Kế toán là gì? Các loại kế toán hiện nay

0
784

Kế toán hiện nay tồn tại dưới dạng không chỉ là một công việc, một môn học, một hành động. Tuy nhiên, suy cho cùng thì kế toán là gì cũng là do hướng chúng ta tiếp cận nó.

Để hiểu được định nghĩa kế toán là gì, chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau nhé.

Kế toán là gì?

ke toan la gi
Kế toán là gì?

Thực tế có rất nhiều định nghĩa tương đối khác nhau về kế toán. Đứng ở những góc độ khác nhau, chúng ta sẽ thấy các định nghĩa đó đều không sai. Tôi sẽ không đưa ra chính xác kế toán là gì, nhưng sẽ nếu ra cho bạn những định nghĩa đã được công nhận.

  • Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC): “Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp và trình bày kết quả theo cách riêng có dưới hình thái tiền đối với các sự kiện và nghiệp vụ có tính chất tài chính”.
  • Theo Ủy ban thực hành Kiểm toán quốc tế (IACP): “Kế toán là tập hợp các nhiệm vụ ở một đơn vị mà nhờ đó các nghiệp vụ được xử lý như một phương tiện duy trì các ghi chép tài chính”.
  • Theo Hiệp hội Kế toán Mỹ (AAA): “Kế toán là quá trình thu thập, xử lý, cung cấp thông tin kinh tế nhằm đưa ra các quyết định kinh doanh hữu hiệu”.
  • Theo Kermit D. Larson (Kế toán tài chính theo hệ thống kế toán Mỹ): “Kế toán là một loại hoạt động dịch vụ. Chức năng của kế toán là cung cấp các thông tin số lượng về các tổ chức, thông tin đó trước hết có bản chất tài chính và có mục đích sử dụng trong quá trình ra các quyết định kinh tế”.

Như bạn đã thấy, có rất nhiều định nghĩa về kế toán đã được đưa ra, trên đây là 4 trong số rất nhiều định nghĩa đó.

Tuy nhiên, các định nghĩa kế toán có thể khác nhau về hình thức nhưng đều chứa những điểm chung sau đây:

  • Kế toán là quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế – tài chính.
  • Thông tin kế toán là thông tin tiền tệ về các hoạt động kinh tế – tài chính diễn ra ở đơn vị, tổ chức cụ thể.
  • Thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng sử dụng giúp họ đưa ra các quyết định kinh tế hiệu quả liên quan đến đơn vị kế toán.

Các loại kế toán

Kết quả tất yếu của quá trình phát triển kế toán là sự hình thành các loại kế toán khác nhau.

Dưới đây là các cách phân loại kế toán tiêu biểu:

  1. Kế toán tài chính và kế toán quản trị

Dựa trên cơ sở phạm vi cung cấp thông tin, chúng ta có thể phân loại kế toán thành kế toán quản trị và kế toán tài chính.

  • Kế toán tài chính là loại hình kế toán liên quan chủ yếu đến cung cấp thông tin kế toán cho những đối tượng bên ngoài đơn vị kế toán, nhằm giúp họ trong việc ra quyết định liên quan đến tình hình tài chính, kết quả hoạt động và dòng tiền của đơn vị kế toán.
  • Kế toán quản trị là loại hình kế toán liên quan đến cung cấp thông tin tài chính và thông tin khác cho các mục đích quản lý khác nhau trong đơn vị nhằm giúp nhà quản lý đơn vị trong việc lập và thực hiện kế hoạch, kiểm soát và ra các quyết định liên quan.
ke toan quan tri
Kế toán quản trị

Để các bạn có thể hiểu rõ hơn về 2 loại kế toán này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bảng so sánh sự khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị:

Tiêu thức so sánh Kế toán quản trị Kế toán tài chính
Đối tượng sử dụng thông tin Người quản lý đơn vị kế toán Chủ yếu là những người bên ngoài đơn vị kế toán
Báo cáo kế toán và đặc điểm Báo cáo kế toán quản trị:

– Báo cáo lập dự toán

– Báo cáo giá thành sản phẩm

– Báo cáo phân tích gia tăng

– …

Đặc điểm:

– Thỏa mãn nhu cầu thông tin chuyên biệt

– Được lập không tuân thủ theo chuẩn mực kế toán

Báo cáo tài chính:

– Bảng cân đối kế toán

– Báo cáo kết quả hoạt động

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

– Thuyết minh báo cáo tài chính

Đặc điểm:

– Thỏa mãn nhu cầu thông tin chung.

– Được lập dựa trên cơ sở bắt buộc phải được tuân thủ theo chuẩn mực kế toán

Tần suất báo cáo kế toán Theo yêu cầu cụ thể của các nhà quản lý đơn vị kế toán Theo yêu cầu cụ thẻ của cơ quan thẩm quyền
Nội dung và mẫu báo cáo kế toán – Nhà quản trị thiết lập kết cấu, nội dung theo yêu cầu riêng.

– Báo cáo thông tin tài chính và thông tin phi tài chính, quá khứ và tương lai.

– Có thể liên quan đến 1 bộ phận cụ thể của đơn vị kế toán hoặc một quyết định cụ thể

– Kết cấu và nội dung được quy định trong các chuẩn mực kế toán.

– Báo cáo chủ yếu những thông tin tài chính quá khứ, có thể thẩm định được.

– Phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền của cả đơn vị kế toán.

Tính thẩm định Báo cáo không yêu cầu phải được kiểm toán nhưng nhà quản lý có thể chỉ định kiểm toán viên nội bộ thẩm định nội dung của nó. Báo cáo bắt buộc phải được kiểm toán viên độc lập thẩm định, xác minh những báo cáo này có đảm bảo tính tin cậy và hợp lý hay không.

 

  1. Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

Dựa trên cơ sở mức độ cụ thể à chia kế toán thành kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.

a/ Kế toán tổng hợp: Là loại kế toán thực hiện việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về các đối tượng kế toán cụ thể dưới dạng tổng hợp và biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.

Kế toán tổng hợp thực hiện việc xử lý thông tin trên các tài khoản kế toán tổng hợp và cung cấp thông tin thỏa mãn nhu cầu chung của các đối tượng thông qua hệ thống báo cáo kế toán tổng hợp.

b/ Kế toán chi tiết: Là loại kế toán thực hiện việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về các đối tượng kế toán cụ thể dưới dạng chi tiết và biểu hiện dưới các hình thái tiền tệ, hiện vật và lao động.

Kế toán chi tiết thực hiện việc xử lý thông tin trên các tài khoản kế toán chi tiết và cung cấp thông tin thỏa mãn nhu cầu quản lý chi tiết của đơn vị kế toán thông qua hệ thống báo cáo kế toán chi tiết.

cac loai ke toan

  1. Kế toán đơn và kế toán kép

Dựa trên cơ sở cách thức ghi chép và xử lý thông tin trên các tài khoản kế toán mà có thể chia kế toán thành kế toán đơn kế toán kép.

a/ Kế toán đơn: Là loại kế toán mà việc ghi chép và xử lý thông tin trên các tài khoản kế toán được thực hiện một cách độc lập theo cách ghi đơn.

Kế toán đơn xuất hiện sớm nhất trong lịch sử kế toán và phần nhiều mang tính tự phát.

Một hệ thống kế toán dựa trên cơ sở ghi đơn sẽ bị hạn chế rất nhiều trong quá trình thực hiện chức năng kiểm tra và không phản ánh được bản chất các mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng quản lý kinh tế thuộc phạm vi cung cấp thông tin của kế toán.

b/ Kế toán kép: Là loại kế toán mà việc ghi chép và xử lý thông tin trên các tài khoản kế toán được thực hiện một cách đồng thời trong mối quan hệ mật thiết với nhau.

Kế toán kép ra đời là tiền đề quan trọng để kế toán phát triển khoa học.

Một hệ thống kế toán dựa trên cơ sở ghi chép sẽ ưu việt hơn nhiều so với hệ thống kế toán đơn vì nó không những phản ánh bản chất các mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán mà còn mở ra khả năng thực hiện tốt chức năng kiểm tra của kế toán.

  1. Kế toán doanh nghiệp và kế toán công

Dựa trên cơ sở đặc điểm và mục đích hoạt động của đơn vị kế toán mà ta chia kế toán thành kế toán doanh nghiệp kế toán công.

  • Kế toán doanh nghiệp: Là loại kế toán được tiến hành ở những đơn vị mà mục đích chính là lợi nhuận.
  • Kế toán công: Là loại kế toán được tiến hành ở những đơn vị hoạt động phi lợi nhuận (chính phủ, các tổ chức của nhà nước).

Tìm hiểu thêm các thông tin về các khái niệm kế toán khác tại chuyên mục: Kiến thức tài chính kế toán

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here